Thương mại điện tử
Thương mại điện tử mã 7340122 là ngành học cách bán hàng trên nền tảng số: vận hành gian hàng trên sàn, website bán hàng, marketing số, thanh toán điện tử và đọc dữ liệu bán hàng. Ngành đứng giữa kinh doanh và công nghệ, nên chương trình có cả marketing lẫn cơ sở công nghệ thông tin và phân tích hệ thống. Đây là ngành trẻ và được nhiều trường mở thêm trong vài năm gần đây, nên chương trình giữa các trường lệch nhau khá xa, phải đọc kỹ khung chương trình chứ đừng chỉ nhìn tên ngành.
Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.
Tố chất phù hợp
- Nhạy bén với xu hướng và thị trường số
- Kết hợp tư duy kinh doanh và công nghệ
- Sáng tạo nội dung, hình ảnh
- Phân tích dữ liệu bán hàng
- Năng động, chịu được nhịp độ nhanh
Mức lương tham khảo
Mới ra trường: 7–8 triệu/tháng (giỏi ngoại ngữ hoặc làm ở doanh nghiệp quốc tế có thể 12–15 triệu)
Có kinh nghiệm: 8–20 triệu/tháng tùy vị trí và năng lực
Theo Trường Đại học Gia Định và Thư viện Pháp luật năm 2025. Dải rộng do phụ thuộc năng lực và loại hình doanh nghiệp.
Học những gì
- •Cơ sở công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu
- •Marketing căn bản và marketing số
- •Vận hành gian hàng trên sàn thương mại điện tử
- •Thiết kế và quản trị website bán hàng
- •Thanh toán điện tử và an toàn giao dịch
- •Phân tích hệ thống thông tin
- •Logistics cho bán hàng trực tuyến
- •Phân tích dữ liệu bán hàng
Ra trường làm gì
- •Chuyên viên vận hành sàn thương mại điện tử
- •Chuyên viên marketing số, chạy quảng cáo
- •Chuyên viên quản trị nội dung và hình ảnh gian hàng
- •Chuyên viên phân tích dữ liệu bán hàng
- •Chuyên viên tại doanh nghiệp cung cấp giải pháp thương mại điện tử
- •Chuyên viên chăm sóc khách hàng trực tuyến
- •Tự kinh doanh trực tuyến
Trường đào tạo tiêu biểu
- •ĐH Thương mạiHà Nội
- •ĐH Kinh tế Quốc dânHà Nội
- •ĐH VinhNghệ An
- •ĐH Kinh tế - ĐH Đà NẵngĐà Nẵng
- •ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH)TP. Hồ Chí Minh
- •ĐH Kinh tế - Luật (ĐHQG TP.HCM)TP. Hồ Chí Minh
Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.
Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →Điểm chuẩn qua các năm
Điểm thi tốt nghiệp THPT ở những trường chúng tôi đã gom số, chỉ gồm chương trình trường xếp đúng mã ngành này. Năm 2025 đề thi đổi cấu trúc, nên điểm 2024 và 2025 không so thẳng được.
| Trường · chương trình | 2024 | 2025 | 2026 |
|---|---|---|---|
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | 24,5 | 26 | — |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhThương mại điện tử (TCTA)Mã 7340122C · ngành 7340122 | 21,5 | 23,25 | — |
| Đại học Kinh tế Quốc dânThương mại điện tửMã 7340122 | 28,02 | 28,83chung | 28,62chung |
| Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | 26,5 | 26,1chung | 89,2/100tổng hợp |
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thôngThương mại điện tử — Cơ sở phía Bắc (BVH)Mã 7340122 | 26,09 | 25,1chung | 23,56 |
| Học viện Ngân hàngChất lượng cao Thương mại điện tửMã IB05 · ngành 7340122 | — | 23,48 | 24,71chung |
| Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | — | — | 50/100tổng hợp |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuThương mại điện tửMã 7340122 | — | 15 | 15 |
| Trường Đại học Cần ThơThương mại điện tửMã 7340122 | — | 22,23chung | 22,41chung |
| Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | 26,12 | 24,57 | 79/100tổng hợp |
| Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | 18 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | 23,75 | 23,75 | 21,75 |
| Trường Đại học Đông ÁThương mại điện tửMã 7340122 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Đông ÁThương mại điện tử — Phân hiệu Đắk LắkMã 7340122DL · ngành 7340122 | 15 | — | — |
| Trường Đại học Hoa SenThương mại điện tửMã 7340122 | 17 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Kiên GiangThương mại điện tửMã 7340122 | 15,45 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà NẵngThương mại điện tửMã 7340122 | 26 | — | — |
| Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà NẵngThương mại điện tử - Chương trình Thương mại điện tử (S - Tiêu chuẩn)Mã 7340122S · ngành 7340122 | — | 22 | — |
| Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà NẵngThương mại điện tử - Chương trình Thương mại điện tử (ST - Tiêu chuẩn)Mã 7340122ST · ngành 7340122 | — | — | 23 |
| Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình DươngThương mại điện tửMã 7340122 | 14 | 14 | 15chung |
| Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122_411 · ngành 7340122 | 27,44 | 27,7A00, A0126,67D01, D07, X25, X26 | — |
| Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tử (Tiếng Anh)Mã 7340122_411E · ngành 7340122 | 25,89 | 26,49A00, A0125,73D01, D07, X25, X26 | — |
| Trường Đại học Lạc HồngThương mại điện tửMã 7340122 | 16,4 | — | — |
| Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | — | — | 18,5chung |
| Trường Đại học Nam Cần ThơThương mại điện tửMã 7340122 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | — | — | 23,96chung |
| Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tử (tiếng Anh bán phần) (mới)Mã 7340122TA · ngành 7340122 | — | — | 21,5chung |
| Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhThương mại điện tửMã 7340122 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhThương mại điện tử - Chuẩn quốc tếMã 7340122_QT · ngành 7340122 | — | 15 | — |
| Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhThương mại điện tử - Chuẩn quốc tếMã 7340122QT · ngành 7340122 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhThương mại điện tửMã 7340122 | — | — | 53/100tổng hợp |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongThương mại điện tửMã 7340122TC · ngành 7340122 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Tây ĐôThương mại điện tửMã 7340122 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Thủ Dầu MộtThương mại điện tửMã 7340122 | 21,6 | 22,25 | 21,5 |
| Trường Đại học Trà VinhThương mại điện tửMã 7340122 | 15 | — | 15 |
| Trường Đại học Văn LangThương mại điện tửMã 7340122 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Việt ĐứcQuản trị số và Kinh doanh Quốc tếMã 7340122 | — | — | 21 |
| Trường Đại học VinhThương mại điện tửMã 7340122 | 18,5 | 21chung | 20,5 |
| Trường Đại học Xây dựng Miền TrungThương mại điện tửMã 7340122DL · ngành 7340122 | — | — | 15chung |
| Trường Đại học Xây dựng Miền TrungThương mại điện tửMã 7340122 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Xây dựng Miền TrungThương mại điện tử — Phân hiệu Đà NẵngMã 7340122DN · ngành 7340122 | — | — | 15chung |
Điểm trên thang 30 nếu không ghi thang khác. Bấm vào một con số để mở văn bản của trường có số ấy. Dấu — là năm đó chương trình không tuyển, hoặc chúng tôi chưa tìm được thông báo. Chữ "chung" là năm trường công bố một mức cho mọi phương thức, sau khi quy đổi về thang điểm thi tốt nghiệp. Chữ "tổng hợp" là năm trường xét bằng một điểm cộng từ nhiều thành phần (thi tốt nghiệp, học bạ, đánh giá năng lực…) theo công thức riêng của trường, thường trên thang 100. Con số ấy không đặt cạnh điểm thi tốt nghiệp các năm trước được.
Triển vọng nghề nghiệp
Mua bán trực tuyến ở Việt Nam mở rộng nhanh và các sàn, thương hiệu đều cần người vận hành gian hàng, nên vị trí cho người mới ra trường có sẵn. Hai điều cần cân nhắc trước khi đăng ký. Ngành này được rất nhiều trường mở thêm gần đây, chất lượng chương trình lệch nhau xa, nên phải xem khung chương trình của đúng trường đó chứ đừng tin vào tên ngành. Và công cụ trong nghề đổi vài năm một lượt, người làm phải học lại liên tục thì mới giữ được việc.
Thương mại điện tử nằm giữa ba ngành, và khác cả ba
| Mã ngành | Tên theo Thông tư 09/2022 | Lĩnh vực | Phần công nghệ nặng tới đâu |
|---|---|---|---|
| 7340122 | Thương mại điện tử | 734 Kinh doanh và quản lý | Đủ để vận hành sàn, website và đọc dữ liệu bán hàng |
| 7340115 | Marketing | 734 Kinh doanh và quản lý | Chủ yếu là công cụ quảng cáo và đo lường chiến dịch |
| 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 734 Kinh doanh và quản lý | Nặng hơn: cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 748 Máy tính và công nghệ thông tin | Nặng nhất: lập trình, hệ thống, mạng; gần như không có phần kinh doanh |
Mã và tên ngành lấy nguyên từ Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Cột phần công nghệ đối chiếu khung chương trình công bố của Đại học Kinh tế TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế - Luật và Trường Đại học Thương mại, tháng 8/2026.
Câu hỏi thường gặp
- Ngành Thương mại điện tử học những gì?
- Ngành Thương mại điện tử mã 7340122 học cơ sở công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, marketing căn bản, marketing số, vận hành gian hàng trên sàn, thiết kế website bán hàng, thanh toán điện tử, phân tích hệ thống và phân tích dữ liệu bán hàng. Đại học Kinh tế TP.HCM xếp cơ sở công nghệ thông tin, marketing căn bản, quản trị học và phân tích hệ thống vào khối kiến thức chuyên ngành của chương trình này.
- Học Thương mại điện tử ra trường làm gì?
- Người tốt nghiệp Thương mại điện tử làm chuyên viên vận hành sàn thương mại điện tử, chuyên viên marketing số, chuyên viên quản trị nội dung gian hàng, chuyên viên phân tích dữ liệu bán hàng, hoặc chuyên viên tại doanh nghiệp cung cấp giải pháp thương mại điện tử. Một số người tự mở gian hàng và kinh doanh riêng.
- Ngành Thương mại điện tử thi khối nào?
- Tổ hợp xét tuyển ngành Thương mại điện tử khác nhau theo từng trường, phổ biến là A00, A01 và D01. Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Kinh tế - Luật và Đại học Kinh tế TP.HCM đều công bố tổ hợp riêng trong đề án tuyển sinh từng năm.
- Thương mại điện tử khác Marketing và Công nghệ thông tin thế nào?
- Thương mại điện tử mã 7340122 học trọn việc bán hàng trên nền tảng số, gồm cả phần kinh doanh lẫn phần kỹ thuật vận hành. Marketing mã 7340115 học phần khách hàng và thương hiệu cho mọi kênh, không riêng kênh trực tuyến. Công nghệ thông tin mã 7480201 thuộc lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin, học lập trình và hệ thống ở mức sâu hơn nhiều, còn phần kinh doanh gần như không có.
- Ngành Thương mại điện tử có phải học lập trình không?
- Chương trình Thương mại điện tử có học phần cơ sở công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu và phân tích hệ thống, đủ để hiểu và làm việc với đội kỹ thuật. Mức độ lập trình nhẹ hơn hẳn ngành Công nghệ thông tin mã 7480201. Ai muốn viết phần mềm thật thì nên chọn 7480201 hoặc Kỹ thuật phần mềm mã 7480103.
Ngành liên quan
Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.
Nguồn tham khảo
- Đối chiếu O*NET nhóm Kinh doanh - Marketing (mã Holland: ECA)
- Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT — Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, lĩnh vực 734 Kinh doanh và quản lý
- https://ueh.edu.vn/dao-tao/dai-hoc-chinh-quy/cu-nhan-chinh-quy-chuan/thuong-mai-dien-tu
- https://tuyensinh.uel.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-nganh-thuong-mai-dien-tu/
- https://tuyensinh.tmu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao/quan-tri-thuong-mai-dien-tu-298
- https://giadinh.edu.vn/muc-luong-moi-ra-truong-cua-nganh-thuong-mai-dien-tu
- https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/cam-nang-di-lam/luong-nganh-thuong-mai-dien-tu-nam-2025-la-bao-nhieu-1645.html
- https://tuyensinh.ctu.edu.vn/chuong-trinh-dai-tra/841-danh-muc-nganh-va-chi-tieu-tuyen-sinh-dhcq.html
- https://www.vlu.edu.vn/en/dynamic/major-admission