Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành là ngành đại học mã 7810103, học cách thiết kế, bán và điều hành chuyến đi: xây tuyến, tính giá tour, làm việc với hãng vận chuyển và điểm đến, hướng dẫn khách, xử lý sự cố dọc đường. Đây là mã của phần lữ hành, khác mã 7810201 Quản trị khách sạn vốn lo phần lưu trú. Chỗ dễ nhầm nhất nằm ở tên: cụm "Quản trị du lịch và khách sạn" mà nhiều người gõ vào Google là một ngành riêng mang mã 7810104, Trường Du lịch thuộc Đại học Huế đang tuyển 50 chỉ tiêu mã đó trong năm 2026 và dạy bằng tiếng Anh. Ba cái tên, ba mã, ba nguyện vọng khác nhau.
Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.
Tố chất phù hợp
- Chịu được nhịp việc không cố định, mùa cao điểm đi suốt và làm cả cuối tuần
- Xử lý được tình huống hỏng giữa chừng: trễ chuyến, mất phòng, khách ốm
- Ngoại ngữ đủ nghe nói với khách và đối tác nước ngoài
- Nhớ chi tiết và giữ đúng lịch trình đã hứa với khách
- Tính được giá và biết một tour lãi lỗ ở đâu
- Chịu đi thực địa để biết điểm đến trước khi bán
Mức lương tham khảo
Mới ra trường: 7–15 triệu/tháng
Có kinh nghiệm: 20–35 triệu/tháng sau khoảng 2 năm; quản lý và giám đốc điều hành cao hơn
Dải tham khảo theo khảo sát lương ngành du lịch của TopCV và Trường Đại học Kinh tế - Luật giai đoạn 2024–2026; chưa có báo cáo lương riêng cho người tốt nghiệp mã ngành 7810103. Thu nhập của hướng dẫn viên và điều hành tour có phần hoa hồng và tiền tip nên chênh nhau nhiều theo mùa, mùa thấp điểm giảm mạnh.
Học những gì
- •Thiết kế và điều hành chương trình du lịch
- •Tính giá tour và quản trị chi phí
- •Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
- •Tuyến điểm du lịch Việt Nam và quốc tế
- •Marketing và bán sản phẩm du lịch
- •Du lịch MICE: hội nghị, hội thảo, sự kiện
- •Ngoại ngữ chuyên ngành du lịch
- •Luật du lịch và quy định về hướng dẫn viên
Thời gian đào tạo: Bốn năm, bằng cử nhân. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố chương trình cử nhân 4 năm cho ngành này.
Ra trường làm gì
- •Điều hành tour ở công ty lữ hành
- •Hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế
- •Chuyên viên thiết kế sản phẩm tour
- •Nhân viên kinh doanh và chăm sóc khách hàng ở đại lý du lịch
- •Chuyên viên tổ chức sự kiện, du lịch MICE
- •Cán bộ quản lý nhà nước về du lịch ở sở, ban ngành
- •Tự mở đại lý hoặc công ty lữ hành
Trường đào tạo tiêu biểu
- •ĐH Kinh tế Quốc dânHà Nội
- •ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà NộiHà Nội
- •ĐH Nha TrangKhánh Hòa
- •ĐH Hạ Long
- •Trường Du lịch - ĐH Huế
Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.
Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →Điểm chuẩn qua các năm
Điểm thi tốt nghiệp THPT ở những trường chúng tôi đã gom số, chỉ gồm chương trình trường xếp đúng mã ngành này. Năm 2025 đề thi đổi cấu trúc, nên điểm 2024 và 2025 không so thẳng được.
| Trường · chương trình | 2024 | 2025 | 2026 |
|---|---|---|---|
| Đại học Công nghiệp Hà NộiQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 23,77 | 22,25chung | 17,85chung |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 22,5 | 22,75 | — |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (TCTA)Mã 7810103C · ngành 7810103 | 19 | 21,5 | — |
| Đại học Kinh tế Quốc dânQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 26,71 | 26,06chung | 25,79chung |
| Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 25,2 | 23,4chung | 75,3/100tổng hợp |
| Học viện Hàng không Việt NamQuản trị ẩm thựcMã 7810103F · ngành 7810103 | — | — | 18 |
| Học viện Hàng không Việt NamQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CN: Quản trị lữ hành; Quản trị nhà hàng khách sạn)Mã 7810103 | 22 | — | — |
| Học viện Hàng không Việt NamQuản trị dịch vụ thương mại hàng khôngMã 7810103A · ngành 7810103 | — | 23,5 | 26 |
| Học viện Hàng không Việt NamQuản trị du lịch MICE và tổ chức sự kiệnMã 7810103M · ngành 7810103 | — | — | 22 |
| Học viện Hàng không Việt NamQuản trị lữ hànhMã 7810103T · ngành 7810103 | 22 | 22 | 24 |
| Học viện Hàng không Việt NamQuản trị nhà hàng khách sạnMã 7810103H · ngành 7810103 | — | 22 | 23 |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình ngoại ngữ tiếng Nhật)Mã 7810103NB · ngành 7810103 | — | 15 | — |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành & Ngôn ngữ AnhMã 7810103DA · ngành 7810103 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuQuản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạnMã 7810103C1 · ngành 7810103 | — | 15 | 15 |
| Trường Đại học Cần ThơQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 24,1 | 21,4chung | 21,85chung |
| Trường Đại học Cần ThơQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC)Mã 7810103C · ngành 7810103 | 22,9 | 19,1chung | 19,2chung |
| Trường Đại học Công nghệ Đồng NaiQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 15 | 17,33/40 | 15 |
| Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí MinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 17 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí MinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 21 | 24 | 21,75 |
| Trường Đại học Cửu LongQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Đà LạtQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 20,5 | 22 | 20 |
| Trường Đại học Đông ÁQuản trị DV Du lịch và Lữ hànhMã 7810103 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Đông ÁQuản trị DV Du lịch và Lữ hành — Phân hiệu Đắk LắkMã 7810103DL · ngành 7810103 | 15 | — | — |
| Trường Đại học Đông ÁQuản trị DV Du lịch và Lữ hành — Phân hiệu Đắk LắkMã 7810103 | — | 15 | — |
| Trường Đại học Hoa SenQuản trị Dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Khánh HòaQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 17,5 | 18,75 | 15 |
| Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 28,33C0025,8D0126,47D1426,75D15 | 27,65C0023,4D0124,1D1424,35D15 | 82/100tổng hợp |
| Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tếMã 7810103_CLC · ngành 7810103 | 27C0025,1D0125,6D1425,7D15 | 26,4C0022,4D0123,3D1424,4D15 | — |
| Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà NẵngQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 25,75 | — | — |
| Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà NẵngQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Chương trình Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (S - Tiêu chuẩn)Mã 7810103S · ngành 7810103 | — | 20 | — |
| Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà NẵngQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Chương trình Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (ST - Tiêu chuẩn)Mã 7810103ST · ngành 7810103 | — | — | 20,5 |
| Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long AnQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | — | 15 | 15 |
| Trường Đại học Lạc HồngQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 16 | — | 15,2 |
| Trường Đại học Nam Cần ThơQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Nha TrangQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 21 | 25 | 25/40T2VA24,92/40T2VD20,36/40T2VG26,06/40T2VSu25,81/40T2VTi |
| Trường Đại học Phan ThiếtQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Quang TrungQuản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hànhMã 7810103 | — | 13 | 15 |
| Trường Đại học Quy NhơnQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 19,85 | 22,25 | 20,65 |
| Trường Đại học Sư phạm Hà NộiQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | — | 20,25chung | 23,77chung |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103TC · ngành 7810103 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Kỹ sư/cử nhân làm việc Nhật Bản)Mã 7810103NB · ngành 7810103 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Tài chính - MarketingQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình đặc thù)Mã 7810103_DT · ngành 7810103 | 24,2 | 24,16 | — |
| Trường Đại học Tài chính - MarketingQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình đặc thù)Mã 7810103DT · ngành 7810103 | — | — | 22,75 |
| Trường Đại học Tây ĐôQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Trà VinhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 15 | — | 15,25 |
| Trường Đại học Văn LangQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Yersin Đà LạtQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã 7810103 | 17 | 15,5 | 15 |
Điểm trên thang 30 nếu không ghi thang khác. Bấm vào một con số để mở văn bản của trường có số ấy. Dấu — là năm đó chương trình không tuyển, hoặc chúng tôi chưa tìm được thông báo. Chữ "chung" là năm trường công bố một mức cho mọi phương thức, sau khi quy đổi về thang điểm thi tốt nghiệp. Chữ "tổng hợp" là năm trường xét bằng một điểm cộng từ nhiều thành phần (thi tốt nghiệp, học bạ, đánh giá năng lực…) theo công thức riêng của trường, thường trên thang 100. Con số ấy không đặt cạnh điểm thi tốt nghiệp các năm trước được.
Triển vọng nghề nghiệp
Lữ hành là mảng hồi phục nhanh sau dịch và đang thiếu người ở khâu điều hành lẫn hướng dẫn viên có ngoại ngữ hiếm như tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Trung. Người có thẻ hướng dẫn viên quốc tế cộng một ngoại ngữ hiếm gần như không lo việc. Mặt trái nằm ở nhịp sống. Nghề này chạy theo mùa: cao điểm đi liên tục, làm cả lễ Tết là chuyện thường, còn mùa thấp điểm thu nhập tụt vì phần lớn tiền nằm ở hoa hồng và tip chứ không nằm ở lương cứng. Đợt dịch 2020 đến 2022 đã cho thấy toàn ngành có thể dừng gần như hoàn toàn trong thời gian dài, và nhiều người bỏ nghề luôn sau đợt đó. Còn một điều nữa: nhiều việc trong ngành không đòi bằng đại học, nên em cạnh tranh với người học cao đẳng nghề và người vào nghề bằng kinh nghiệm; phần bằng đại học chỉ có lợi rõ khi đi lên vị trí quản lý hoặc vào cơ quan nhà nước.
Ba mã ngành hay bị gõ nhầm thành nhau
| Mã ngành | Tên đúng trong hệ thống | Lo phần nào | Ai đang tuyển |
|---|---|---|---|
| 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | Chuyến đi: xây tuyến, tính giá tour, điều hành, hướng dẫn khách | Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG Hà Nội, Trường ĐH Nha Trang, Trường ĐH Hạ Long, Trường Du lịch ĐH Huế |
| 7810201 | Quản trị khách sạn | Nơi ở: buồng phòng, lễ tân, doanh thu phòng, vận hành resort | Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG Hà Nội, Trường Du lịch ĐH Huế |
| 7810104 | Quản trị du lịch và khách sạn | Ngành riêng gộp cả hai mảng, không phải tên gọi khác của hai mã trên | Trường Du lịch ĐH Huế, 50 chỉ tiêu năm 2026, giảng dạy bằng tiếng Anh |
Đối chiếu cổng tuyển sinh của chính từng trường, tháng 8/2026. Đây là danh sách đã kiểm được, không phải danh sách đầy đủ. Mã 7810104 không nằm trong bản danh mục Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT mà trang này đang dùng để đối chiếu, nhưng Trường Du lịch, Đại học Huế công bố tuyển sinh mã đó năm 2026; trường này còn tuyển thêm mã 7810102 Du lịch điện tử. Gặp mã lạ thì tra thẳng trong đề án tuyển sinh của trường, đừng suy từ tên ngành.
Câu hỏi thường gặp
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành khác Quản trị khách sạn thế nào?
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành mã 7810103 lo phần chuyến đi: xây tuyến, tính giá tour, làm việc với hãng vận chuyển và điểm đến, điều hành đoàn, hướng dẫn khách. Quản trị khách sạn mã 7810201 lo phần nơi ở: buồng phòng, lễ tân, quản trị doanh thu phòng, vận hành khách sạn và resort. Người học lữ hành đi nhiều và làm việc theo mùa tour; người học khách sạn làm cố định tại một cơ sở và trực theo ca. Hai mã khác nhau nên phải chọn đúng khi ghi nguyện vọng.
- Ngành Quản trị du lịch và khách sạn là mã ngành nào?
- Quản trị du lịch và khách sạn là một ngành riêng mang mã 7810104, không phải cách gọi khác của mã 7810103 hay 7810201. Trường Du lịch, Đại học Huế thông báo chỉ tiêu năm 2026 có 50 chỉ tiêu cho ngành này và ghi rõ ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh. Mã 7810104 không có trong bản danh mục Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT mà trang này dùng để đối chiếu, nên nếu định đăng ký thì tra thẳng trong đề án tuyển sinh của trường.
- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành học những gì?
- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành mã 7810103 học thiết kế và điều hành chương trình du lịch, cách tính giá tour và quản trị chi phí, nghiệp vụ hướng dẫn, tuyến điểm du lịch trong nước và quốc tế, marketing và bán sản phẩm du lịch, du lịch MICE, ngoại ngữ chuyên ngành, cùng phần luật du lịch và quy định về hướng dẫn viên. Phần thực hành gồm đi thực địa tuyến điểm, vì bán một tour mà chưa tới nơi đó thì rất khó.
- Trường nào đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành mã 7810103?
- Đối chiếu tháng 8/2026, năm trường kiểm được ở cổng tuyển sinh của chính trường là Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Hạ Long và Trường Du lịch thuộc Đại học Huế. Đây là danh sách tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ; mã 7810103 là một trong những mã được mở rộng rãi nhất cả nước, gồm nhiều trường tư thục.
- Học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ra trường làm gì?
- Vị trí phổ biến nhất là điều hành tour ở công ty lữ hành, người ghép các mảnh xe, phòng, vé, hướng dẫn viên thành một chuyến đi chạy được. Ngoài ra còn hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế, chuyên viên thiết kế sản phẩm tour, nhân viên kinh doanh ở đại lý du lịch, chuyên viên tổ chức sự kiện và du lịch MICE, cán bộ quản lý nhà nước về du lịch ở sở và ban ngành. Muốn làm hướng dẫn viên thì phải có thẻ hướng dẫn viên theo Luật Du lịch, tấm bằng một mình chưa đủ.
Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.
Nguồn tham khảo
- Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT — mã 7810103
- O*NET 13-1121.00 Meeting, Convention, and Event Planners (mã Holland: EC)
- https://courses.neu.edu.vn/major/quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh-7810103
- https://ussh.vnu.edu.vn/vi/dao-tao/qtdv-du-lich-va-lu-hanh/nganh-quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh-23069.html
- https://khoadulich.ntu.edu.vn/dao-tao/dao-tao-dai-hoc/quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh
- http://tuyensinh.daihochalong.edu.vn/quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh-1/
- http://huht.hueuni.edu.vn/tuyensinh/index.php/tin-tuc/sinh-vien-huht-thong-tin-tuyen-sinh-2026-277
- https://tuyensinh.ctu.edu.vn/chuong-trinh-dai-tra/841-danh-muc-nganh-va-chi-tieu-tuyen-sinh-dhcq.html
- https://www.vlu.edu.vn/en/dynamic/major-admission
- https://tuyensinh.haui.edu.vn/tin-tuc/thong-bao-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026/69e6fed295dfe0072a789d00
- https://tuyensinh.hvu.edu.vn/
- https://tuyensinh.utc.edu.vn/?q=tin-tuyen-sinh%2Fth%C3%B4ng-tin-tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%91%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-h%E1%BB%87-ch%C3%ADnh-quy-2026