E · Quản lý – Thuyết phụcC · Nghiệp vụ – Tổ chứcI · Nghiên cứuTrình độ: Đại học

Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là ngành học cách đưa hàng đi từ nhà cung cấp tới người mua với chi phí và thời gian thấp nhất: mua hàng, kho bãi, vận tải, thủ tục xuất nhập khẩu và kế hoạch sản xuất. Mã ngành là 340123 theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Điều dễ nhầm nhất khi đặt nguyện vọng: nhiều trường có chương trình mang tên logistics nhưng mã ngành lại là mã khác. Trường Đại học Ngoại thương xếp chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng trong ngành Kinh doanh quốc tế, còn Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đặt chương trình Logistics và vận tải đa phương thức trong mã ngành 7840101 Khai thác vận tải. Ba thứ đó ra ba tấm bằng ghi tên ngành khác nhau.

Mã ngành đào tạo:340123Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng· mã cũ 7510605

Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.

Tố chất phù hợp

  • Sắp xếp được nhiều việc cùng lúc mà không rối
  • Bình tĩnh khi hàng chậm, xe hỏng, chứng từ sai
  • Cẩn thận với số và với hạn: sai một con số là sai cả lô hàng
  • Nói chuyện được với người lạ qua điện thoại nhiều lần trong ngày
  • Tiếng Anh đủ để đọc hợp đồng và làm việc với hãng tàu
  • Chịu được nhịp việc gấp vào cuối tháng và mùa cao điểm

Mức lương tham khảo

Mới ra trường: 7–12 triệu/tháng

Có kinh nghiệm: 15–30 triệu/tháng; quản lý cấp cao 30–50 triệu+

Theo báo cáo lương ngành Logistics 2025 của ManpowerGroup Việt Nam. Chưa có báo cáo tách riêng theo mã ngành 7510605.

Học những gì

  • •Quản trị mua hàng và quan hệ nhà cung cấp
  • •Quản lý kho, hàng tồn và trung tâm phân phối
  • •Vận tải và giao nhận quốc tế, vận tải đa phương thức
  • •Nghiệp vụ hải quan, chứng từ xuất nhập khẩu
  • •Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch sản xuất
  • •Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng và phân tích dữ liệu
  • •Kinh tế quốc tế và thanh toán quốc tế
  • •Luật thương mại và bảo hiểm hàng hoá

Thời gian đào tạo: Đại học Kinh tế Quốc dân công bố chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng mã 7510605 với 130 tín chỉ và chuẩn tiếng Anh đầu ra tương đương IELTS 5.5.

Ra trường làm gì

  • •Nhân viên giao nhận, chứng từ ở công ty forwarder
  • •Nhân viên khai báo hải quan
  • •Nhân viên kế hoạch, mua hàng trong nhà máy
  • •Quản lý kho, điều phối vận tải
  • •Nhân viên kinh doanh cước tàu, cước hàng không
  • •Chuyên viên vận hành sàn thương mại điện tử
  • •Chuyên viên phân tích chuỗi cung ứng

Điểm chuẩn qua các năm

Điểm thi tốt nghiệp THPT ở những trường chúng tôi đã gom số, chỉ gồm chương trình trường xếp đúng mã ngành này. Năm 2025 đề thi đổi cấu trúc, nên điểm 2024 và 2025 không so thẳng được.

Điểm chuẩn ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng ở các trường
Trường · chương trình202420252026
Đại học Bách khoa Hà NộiLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)Mã EM-E14 · ngành 751060526,0623,7124,56
Đại học Công nghiệp Hà NộiLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 751060525,8922,76chung23,48chung
Đại học Kinh tế Quốc dânLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 751060527,8928,61chung28,53chung
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ LogisticsMã 7510605_02 · ngành 751060526,325,4chung—
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ Logistics (hệ kỹ sư)Mã 751060502 · ngành 7510605——87/100tổng hợp
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư)Mã 75106052F · ngành 7510605——88/100tổng hợp
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 751060501 · ngành 7510605——97/100tổng hợp
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605_01 · ngành 751060527,127,7chung—
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng – Tiếng Anh toàn phầnMã 75106051F · ngành 7510605——94/100tổng hợp
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics Cảng biển - XNK - Giao nhận vận tải quốc tếMã 7510605C1 · ngành 7510605—1515
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics cảng biển - Xuất nhập khẩu - Giao nhận vận tải quốc tế (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng)Mã 7510605C1 · ngành 751060515——
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics Cảng hàng khôngMã 7510605C3 · ngành 7510605——15
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics cảng hàng không - XNK - Giao nhận vận tải quốc tế (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng)Mã 7510605C2 · ngành 7510605—15—
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics cảng hàng không - Xuất nhập khẩu - Giao nhận vận tải quốc tế (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng)Mã 7510605C2 · ngành 751060515——
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605151515
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng (chương trình ngoại ngữ tiếng Nhật)Mã 7510605NB · ngành 75106051515—
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng (FIATA cấp Chứng chỉ Giao nhận vận tải quốc tế)Mã 7510605TN · ngành 75106052017—
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng (hai bằng cử nhân và thạc sĩ)Mã 7510605CT1 · ngành 75106051515—
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Quản lý Logistics cảng biển - XNK - Giao nhận VT quốc tế)Mã 7510605CT2 · ngành 75106051515—
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và quản lý chuỗi cung ứng (Quản lý Logistics cảng hàng không - XNK - Giao nhận VT quốc tế)Mã 7510605CT3 · ngành 75106051515—
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Tài năng)Mã 7510605TN · ngành 7510605——15
Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng & Ngôn ngữ AnhMã 7510605LA · ngành 75106051515—
Trường Đại học Bình DươngLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605151515
Trường Đại học Cần ThơLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 751060525,123,65chung24,32chung
Trường Đại học Cần ThơLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng - học tại Khu Sóc TrăngMã 7510605S · ngành 7510605—18,5chung17,75chung
Trường Đại học Công nghệ Đồng NaiLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605—17,33/4015
Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí MinhLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605191515
Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí MinhLogistics và quản lý chuỗi cung ứng (tiếng Anh)Mã 7510605E · ngành 7510605——15
Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí MinhLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 751060523,7524,522,5
Trường Đại học Đông ÁLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 75106051515—
Trường Đại học Đông ÁLogistics và quản lý chuỗi cung ứng — Phân hiệu Đắk LắkMã 7510605DL · ngành 751060515——
Trường Đại học Đông ÁLogistics và quản lý chuỗi cung ứng — Phân hiệu Đắk LắkMã 7510605—15—
Trường Đại học Đồng ThápLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 751060519,2119,6920,55
Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí MinhLogistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình hoàn toàn bằng tiếng AnhMã 7510605E · ngành 751060517720/1200tổng hợp—
Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí MinhLogistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình tiên tiếnMã 7510605A · ngành 751060524963/1200tổng hợp—
Trường Đại học Hoa SenLogistics và QL chuỗi cung ứngMã 7510605161515
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình DươngLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605141415chung
Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần ThơLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 751060522,1523,8920,5chung
Trường Đại học Lạc HồngLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 751060515,15—15
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí MinhLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 751060523,522,524,9
Trường Đại học Nam Cần ThơLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605161515
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí MinhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605——23,56chung
Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhCông nghệ LogisticsMã 7510605_CN · ngành 7510605—15—
Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhCông nghệ LogisticsMã 7510605CN · ngành 7510605——15
Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605151515
Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng - Chuẩn quốc tếMã 7510605_QT · ngành 7510605—15—
Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng Chuẩn quốc tếMã 7510605QT · ngành 7510605——15
Trường Đại học Phan ThiếtLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 75106051515—
Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 751060524—72/100tổng hợp
Trường Đại học Quy NhơnLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 75106052123,621,3
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605TC · ngành 7510605——15
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Liên kết quốc tế 2+2 với ĐH Tongmyong)Mã 7510605HQ · ngành 7510605——15
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí MinhLogictics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605—2021
Trường Đại học Tân TạoLogistic và Quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605——15
Trường Đại học Tây ĐôLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605151515
Trường Đại học Thái Bình DươngLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605151515
Trường Đại học Thủ Dầu MộtLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 751060522,324,522,75
Trường Đại học Trà VinhLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 751060518—17
Trường Đại học Văn LangLogistics và quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605161515
Trường Đại học Văn LangLogistics và quản lý chuỗi cung ứng (Global Elite Program)Mã 7510605——20
Trường Đại học Xây dựng Miền TrungLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 7510605DL · ngành 7510605——15chung
Trường Đại học Xây dựng Miền TrungLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã 75106051515—
Trường Đại học Xây dựng Miền TrungLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng — Phân hiệu Đà NẵngMã 7510605DN · ngành 7510605——15chung

Điểm trên thang 30 nếu không ghi thang khác. Bấm vào một con số để mở văn bản của trường có số ấy. Dấu — là năm đó chương trình không tuyển, hoặc chúng tôi chưa tìm được thông báo. Chữ "chung" là năm trường công bố một mức cho mọi phương thức, sau khi quy đổi về thang điểm thi tốt nghiệp. Chữ "tổng hợp" là năm trường xét bằng một điểm cộng từ nhiều thành phần (thi tốt nghiệp, học bạ, đánh giá năng lực…) theo công thức riêng của trường, thường trên thang 100. Con số ấy không đặt cạnh điểm thi tốt nghiệp các năm trước được.

Điểm chuẩn và học phí từng trường →

Triển vọng nghề nghiệp

Hàng xuất nhập khẩu và thương mại điện tử đều cần người làm chứng từ, kho và điều phối, nên đầu vào việc làm rộng và không kén trường. Chính vì rộng nên cạnh tranh ở nhóm việc khởi điểm rất đông: riêng Trường Đại học Cần Thơ dành 155 chỉ tiêu cho mã 7510605 năm 2026 tính cả khu Sóc Trăng, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thêm 200, và hàng chục trường khác cũng mở ngành này. Việc chứng từ và khai hải quan là phần dễ bị phần mềm làm thay nhất trong chuỗi. Người trụ lại lâu thường là người biết đọc số liệu và đàm phán được giá cước, chứ không phải người chỉ quen nhập liệu.

Sơ đồ phân biệt mã ngành 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với hai cách đặt tên dễ nhầm. Ở giữa là mã 7510605, tên đúng theo Thông tư 09/2022. Bên trái là chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng của Trường Đại học Ngoại thương, nằm trong ngành Kinh doanh quốc tế. Bên phải là chương trình Logistics và vận tải đa phương thức của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, nằm trong mã ngành 7840101 Khai thác vận tải. Ba đường dẫn tới ba tên ngành khác nhau ghi trên bằng tốt nghiệp.
Mã ngành theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Cách xếp chương trình đối chiếu trang đào tạo và trang tuyển sinh của từng trường, tháng 8/2026.

Ba chương trình cùng mang tên logistics nhưng khác mã ngành

TrườngTên chương trình trên trang tuyển sinhNgành ghi trên bằngMã ngành
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tảiLogistics và quản lý chuỗi cung ứngLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng7510605
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tảiLogistics và vận tải đa phương thứcKhai thác vận tải7840101
Trường Đại học Ngoại thươngLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngKinh doanh quốc tếKhông phải 7510605

Hai dòng đầu lấy từ bảng ngành và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, nơi ghi rõ mã ngành sau tên từng chương trình. Dòng thứ ba lấy từ trang chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng mã ngành là bao nhiêu?
Mã ngành là 7510605 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, nằm trong nhóm Công nghệ kỹ thuật chứ không nằm trong nhóm Kinh doanh. Khi tra đề án tuyển sinh, em đối chiếu con số 7510605 chứ đừng đối chiếu chữ logistics trong tên chương trình.
Học logistics ở Trường Đại học Ngoại thương thì bằng ghi ngành gì?
Theo trang chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương, chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng được xếp trong ngành Kinh doanh quốc tế. Nghĩa là em vẫn học nội dung logistics, nhưng ngành ghi trên bằng là Kinh doanh quốc tế chứ không phải mã 7510605. Điều này quan trọng khi em xét tuyển công chức hoặc học lên cao học có yêu cầu đúng ngành.
Ngành Logistics thi khối nào?
Tổ hợp khác nhau theo từng trường. Trường Đại học Cần Thơ xét mã 7510605 theo A00, A01, D01 và tổ hợp mới X27, áp dụng cho cả ba đường xét điểm thi tốt nghiệp, điểm V-SAT và học bạ. Đại học Công nghiệp Hà Nội xét mã 7510605 theo A01, D01, X25 với môn chính là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Điểm chuẩn 2026 theo kết quả thi tốt nghiệp của chương trình Logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải là 25,00.
Học Logistics ra trường làm gì?
Việc đầu tiên của phần lớn sinh viên mới ra trường là nhân viên chứng từ hoặc nhân viên giao nhận ở công ty forwarder, khai báo hải quan, hoặc nhân viên kế hoạch trong nhà máy. Sau vài năm mới lên điều phối vận tải, quản lý kho, hoặc chuyên viên phân tích chuỗi cung ứng. Đây là ngành mà kinh nghiệm thực tế và tiếng Anh quyết định tốc độ lên lương nhiều hơn tên trường.
Trường nào đào tạo đúng mã ngành 7510605?
Các trường đã đối chiếu ở trang tuyển sinh chính thức tháng 8/2026 gồm Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM và Trường Đại học Cần Thơ. Danh sách này chưa phải toàn bộ; đây là ngành nhiều trường mở, và trang này chỉ ghi những trường đã kiểm ở trang tuyển sinh của chính trường.

Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.

Nguồn tham khảo