Khoa học máy tính
Ngành nghiên cứu nền tảng của máy tính: thuật toán, cấu trúc dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và lý thuyết tính toán. Sinh viên học sâu về lập trình, toán rời rạc, học máy và xử lý dữ liệu lớn. Đây là ngành gốc, mở đường sang AI, dữ liệu và nghiên cứu công nghệ. Ngành đòi hỏi tư duy thuật toán mạnh và nền tảng toán vững.
Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.
Tố chất phù hợp
- Tư duy thuật toán và logic tốt
- Giỏi toán, thích giải quyết vấn đề
- Kiên nhẫn, tỉ mỉ
- Tự học công nghệ mới liên tục
- Tiếng Anh đọc tài liệu
Mức lương tham khảo
Mới ra trường: 10–18 triệu/tháng
Có kinh nghiệm: 25–40 triệu/tháng; chuyên gia/senior 60 triệu+
Theo NLĐ, RMIT và VinUni 2025. Hướng AI/nghiên cứu có thu nhập cao hơn mặt bằng CNTT.
Trường đào tạo tiêu biểu
- •ĐH Bách khoa Hà NộiHà Nội
- •ĐH Công nghệ - ĐHQG Hà NộiHà Nội
- •ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCMTP. Hồ Chí Minh
- •ĐH Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP.HCMTP. Hồ Chí Minh
- •ĐH Bách khoa - ĐHQG TP.HCMTP. Hồ Chí Minh
- •ĐH FPTHà Nội
Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.
Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →Điểm chuẩn qua các năm
Điểm thi tốt nghiệp THPT ở những trường chúng tôi đã gom số, chỉ gồm chương trình trường xếp đúng mã ngành này. Năm 2025 đề thi đổi cấu trúc, nên điểm 2024 và 2025 không so thẳng được.
| Trường · chương trình | 2024 | 2025 | 2026 |
|---|---|---|---|
| Đại học Bách khoa Hà NộiCNTT: Khoa học Máy tínhMã IT1 · ngành 7480101 | 28,53 | 29,19 | 29,27 |
| Đại học Bách khoa Hà NộiKhoa học Máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)Mã TROY-IT · ngành 7480101 | 21 | — | — |
| Đại học Bách khoa Hà NộiKhoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)Mã TROY-IT · ngành 7480101 | — | 21,3 | 24,44 |
| Đại học Công nghiệp Hà NộiKhoa học máy tínhMã 7480101 | 25,32 | 23,72chung | 22chung |
| Đại học Kinh tế Quốc dânKhoa học máy tínhMã 7480101 | 35,55/40 | 26,27chung | 26,19chung |
| Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhKhoa học máy tínhMã 7480101 | 25 | 24chung | 79,4/100tổng hợp |
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thôngKhoa học dữ liệu (Khoa học máy tính) — Cơ sở phía Bắc (BVH)Mã 7480101 | 26,31 | 26,21chung | 26 |
| Trường Đại học Cần ThơKhoa học máy tínhMã 7480101 | 24,43 | 23,07chung | 23,22chung |
| Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà NộiKhoa học máy tínhMã CN8 · ngành 7480101 | 27,58 | 27,86chung | 26,86chung |
| Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhKhoa học máy tínhMã 7480101 | 27,3 | 27,2 | 88,5/100tổng hợp |
| Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí MinhKhoa học máy tínhMã 7480101 | 17 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Đồng ThápKhoa học Máy tínhMã 7480101 | 15 | 16,89 | 15 |
| Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhKhoa học máy tính (CT Tiên tiến)Mã 7480101_TT · ngành 7480101 | 28,5 | 29,92A0029,81A0129,81B0029,56D07 | 29,32tổng hợp |
| Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần ThơKhoa học máy tínhMã 7480101 | 23,05 | 22,54 | 19chung |
| Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí MinhKhoa học máy tínhMã 7480101 | 20 | 19 | 20,5 |
| Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí MinhKhoa học máy tính Chương trình Tiên tiếnMã 7480101C · ngành 7480101 | 20 | 16 | 17 |
| Trường Đại học Nam Cần ThơKhoa học máy tính; CN Thiết kế vi mạch bán dẫnMã 7480101 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhKhoa học máy tínhMã 7480101 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Nha TrangKhoa học máy tínhMã 7480101 | 20 | 22 | 22/40T2VA23,86/40T2VC22,39/40T2VL23,03/40T2VTi |
| Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhKhoa học máy tínhMã 7480101 | 24 | — | 65/100tổng hợp |
| Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí MinhKhoa học máy tính (Chương trình liên kết với ĐH West of England) (2+2)Mã 7480101_WE2 · ngành 7480101 | 21 | — | — |
| Trường Đại học Tân TạoKhoa học máy tínhMã 7480101 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Tôn Đức ThắngKhoa học máy tínhMã 7480101 | 33/40 | 30,27/40 | 69,7/100tổng hợp |
| Trường Đại học Việt ĐứcKhoa học Máy tínhMã 7480101 | 22 | 21chung | 20 |
| Trường Đại học VinhKhoa học máy tínhMã 7480101 | 18 | 19,5chung | 19 |
Điểm trên thang 30 nếu không ghi thang khác. Bấm vào một con số để mở văn bản của trường có số ấy. Dấu — là năm đó chương trình không tuyển, hoặc chúng tôi chưa tìm được thông báo. Chữ "chung" là năm trường công bố một mức cho mọi phương thức, sau khi quy đổi về thang điểm thi tốt nghiệp. Chữ "tổng hợp" là năm trường xét bằng một điểm cộng từ nhiều thành phần (thi tốt nghiệp, học bạ, đánh giá năng lực…) theo công thức riêng của trường, thường trên thang 100. Con số ấy không đặt cạnh điểm thi tốt nghiệp các năm trước được.
Triển vọng nghề nghiệp
Khoa học máy tính là nền tảng cho AI, dữ liệu và mọi công nghệ số — nhu cầu rất lớn. Người giỏi thuật toán và nghiên cứu có cơ hội thu nhập rất cao.
Ngành liên quan
Nguồn tham khảo
- O*NET 15-1221.00 Computer and Information Research Scientists (mã Holland: IR)
- https://huongnghiep.rmit.edu.vn/kham-pha-rmit/muc-luong-nganh-khoa-hoc-may-tinh-o-viet-nam
- https://tuyensinh.ctu.edu.vn/chuong-trinh-dai-tra/841-danh-muc-nganh-va-chi-tieu-tuyen-sinh-dhcq.html
- https://qao.dthu.edu.vn/nganh-tuyen-sinh
- https://tuyensinh.haui.edu.vn/tin-tuc/thong-bao-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026/69e6fed295dfe0072a789d00