Kỹ thuật ô tô
Kỹ thuật ô tô là ngành học về thiết kế, sản xuất, chẩn đoán và bảo dưỡng ô tô cùng các hệ thống động cơ, điện và điều khiển trên xe. Ở bậc đại học, ngành này nằm dưới hai mã khác nhau của Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT: 7520130 Kỹ thuật ô tô nghiêng về tính toán và thiết kế, 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô nghiêng về vận hành, chẩn đoán và quản lý kỹ thuật. Nhiều trường chỉ mở một trong hai mã, và tên chương trình in trên trang tuyển sinh thường không phải tên ngành: ở Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, các chương trình Cơ điện tử ô tô, Công nghệ ô tô và giao thông thông minh, Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid đều cùng một mã ngành 7510205. Đọc cột mã ngành trước khi đặt nguyện vọng, đừng đọc tên chương trình.
Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.
Tố chất phù hợp
- Thích tháo lắp, muốn biết bên trong cái máy chạy thế nào
- Học được Toán và Vật lý ở mức khá
- Chịu được xưởng: dầu mỡ, tiếng ồn, đứng lâu
- Cẩn thận khi làm việc liên quan tới an toàn của người ngồi trên xe
- Đọc được tài liệu kỹ thuật tiếng Anh
- Sẵn sàng học lại phần điện và phần mềm khi xe chuyển sang chạy điện
Mức lương tham khảo
Mới ra trường: 7–12 triệu/tháng
Có kinh nghiệm: 12–30 triệu/tháng; quản lý xưởng và chuyên gia kỹ thuật cao hơn
Dải tham khảo theo bài viết về mức lương ngành Kỹ thuật ô tô của Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM và dữ liệu VietnamWorks 2025. Chưa có báo cáo lương riêng tách theo mã 7520130 và 7510205.
Học những gì
- •Cơ học kỹ thuật, sức bền vật liệu, nguyên lý máy
- •Động cơ đốt trong và hệ thống truyền lực
- •Hệ thống điện, điện tử và điều khiển trên xe
- •Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
- •Pin, động cơ điện và hệ thống xe hybrid
- •Vẽ kỹ thuật, CAD và mô phỏng
- •Thực hành xưởng ô tô
- •Quản lý dịch vụ kỹ thuật và kiểm định
Thời gian đào tạo: Đại học Bách khoa Hà Nội công bố 4 năm bậc cử nhân và 5,5 năm cho hướng tích hợp thạc sĩ. Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM công bố chương trình Công nghệ kỹ thuật ô tô 4,5 năm với 150 tín chỉ.
Ra trường làm gì
- •Kỹ sư dịch vụ, cố vấn dịch vụ tại đại lý xe
- •Kỹ sư sản xuất, kỹ sư chất lượng ở nhà máy lắp ráp
- •Kỹ sư thiết kế, thử nghiệm cụm chi tiết cho hãng và nhà cung cấp linh kiện
- •Đăng kiểm viên, kiểm định phương tiện
- •Kỹ sư kỹ thuật cho đội xe của doanh nghiệp vận tải
- •Kinh doanh phụ tùng, thiết bị chuyên dùng
- •Giáo viên, giảng viên trường nghề
Trường đào tạo tiêu biểu
- •ĐH Bách khoa Hà NộiHà Nội
- •ĐH Công nghiệp Hà NộiHà Nội
- •Trường Đại học Giao thông vận tảiHà Nội
- •Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tảiHà Nội
- •Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCMTP. Hồ Chí Minh
Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.
Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →Điểm chuẩn qua các năm
Điểm thi tốt nghiệp THPT ở những trường chúng tôi đã gom số, chỉ gồm chương trình trường xếp đúng mã ngành này. Năm 2025 đề thi đổi cấu trúc, nên điểm 2024 và 2025 không so thẳng được.
| Trường · chương trình | 2024 | 2025 | 2026 |
|---|---|---|---|
| Đại học Bách khoa Hà NộiKỹ thuật Ô tôMã TE1 · ngành 7520130 | 26,99 | 27,03 | 27,34 |
| Đại học Bách khoa Hà NộiKỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)Mã TE-E2 · ngành 7520130 | 25,9 | 25,18 | — |
| Đại học Công nghiệp Hà NộiCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 24,82 | 22,5chung | 22,75chung |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 24 | 25 | — |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật ô tô (Phân hiệu Quảng Ngãi)Mã 7510205 | 17 | 16 | — |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật ô tô (TCTA)Mã 7510205C · ngành 7510205 | 23 | 23,25 | — |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuCông nghệ kỹ thuật ô tô (chương trình ngoại ngữ tiếng Nhật)Mã 7510205NB · ngành 7510205 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuCông nghệ kỹ thuật ô tô điệnMã 7510205C1 · ngành 7510205 | — | 15 | 15 |
| Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà NẵngChương trình đào tạo kỹ sư tài năng Kỹ thuật ÔtôMã 7520130TN · ngành 7520130 | — | — | 24,44 |
| Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà NẵngKỹ thuật ÔtôMã 7520130 | 25,36 | 23,56 | 23,96 |
| Trường Đại học Bình DươngCông nghệ kỹ thuật Ô tôMã 7510205 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Cần ThơKỹ thuật ô tôMã 7520130 | 24,2 | 22,15chung | 23,2chung |
| Trường Đại học Công nghệ Đồng NaiCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 15 | 17,33/40 | 15 |
| Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 20 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật ô tô (tiếng Anh)Mã 7510205E · ngành 7510205 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Cửu LongCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Đông ÁCông nghệ kỹ thuật Ô tôMã 7510205 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Đông ÁCông nghệ kỹ thuật Ô tô — Phân hiệu Đắk LắkMã 7510205DL · ngành 7510205 | 15 | — | — |
| Trường Đại học Đông ÁCông nghệ kỹ thuật Ô tô — Phân hiệu Đắk LắkMã 7510205 | — | 15 | — |
| Trường Đại học Đồng ThápCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | — | 18,53 | 19,3 |
| Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật ô tô - chương trình tiên tiếnMã 7510205A · ngành 7510205 | 24 | 800/1200tổng hợp | — |
| Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí MinhKỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) - chương trình tiên tiếnMã 7520130A · ngành 7520130 | 22 | 800/1200tổng hợp | — |
| Trường Đại học Kiên GiangCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 15,1 | 15,5 | 15 |
| Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình DươngCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 14 | 14 | 15chung |
| Trường Đại học Lạc HồngCông nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)Mã 7510205 | 15,15 | — | 1515 |
| Trường Đại học Nam Cần ThơCông nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật ô tô điệnMã 7510205 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhCông nghệ kỹ thuật Ô tôMã 7510205 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhCông nghệ kỹ thuật ô tô - Chuẩn quốc tếMã 7510205_QT · ngành 7510205 | — | 15 | — |
| Trường Đại học Nguyễn Tất ThànhCông nghệ kỹ thuật ô tô - Chuẩn quốc tếMã 7510205QT · ngành 7510205 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Nha TrangKỹ thuật ô tôMã 7520130 | 21 | 21,5 | 22/40T2VA23,86/40T2VC22,39/40T2VL23,03/40T2VTi21,94/40TVAL22,78/40TVLH |
| Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 23,75 | 23,5 | 22,8 |
| Trường Đại học Phan ThiếtKỹ thuật ô tôMã 7520130 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Quy NhơnCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 16 | 22,2 | 19,7 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà NẵngCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 23,4 | 22,01 | 22,25tổng hợp |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà NẵngCông nghệ kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Ô tô điện)Mã 7510205A · ngành 7510205 | 22,85 | 22,35 | 23,27tổng hợp |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà NẵngCông nghệ kỹ thuật ô tô (đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum)Mã 7510205KT · ngành 7510205 | 20,3 | 18,75 | 19,9tổng hợp |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205TC · ngành 7510205 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongCông nghệ kỹ thuật ô tô (Kỹ sư/cử nhân làm việc Nhật Bản)Mã 7510205NB · ngành 7510205 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongCông nghệ kỹ thuật ô tô (Liên kết quốc tế 2+2 với ĐH Tongmyong)Mã 7510205HQ · ngành 7510205 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongKỹ thuật ô tôMã 7520130TC · ngành 7520130 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Thủ Dầu MộtCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 20,3 | 21,25 | 19,75 |
| Trường Đại học Tiền GiangCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | — | — | 15chung |
| Trường Đại học Trà VinhCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 18 | — | 15 |
| Trường Đại học Văn LangCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 16 | 15 | 15 |
| Trường Đại học VinhCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 19 | 20,5chung | 20 |
| Trường Đại học Xây dựng Miền TrungCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205DL · ngành 7510205 | — | — | 15chung |
| Trường Đại học Xây dựng Miền TrungCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Xây dựng Miền TrungCông nghệ kỹ thuật ô tô — Phân hiệu Đà NẵngMã 7510205DN · ngành 7510205 | — | — | 15chung |
| Trường Đại học Yersin Đà LạtCông nghệ kỹ thuật ô tôMã 7510205 | 17 | 15,5 | 15 |
Điểm trên thang 30 nếu không ghi thang khác. Bấm vào một con số để mở văn bản của trường có số ấy. Dấu — là năm đó chương trình không tuyển, hoặc chúng tôi chưa tìm được thông báo. Chữ "chung" là năm trường công bố một mức cho mọi phương thức, sau khi quy đổi về thang điểm thi tốt nghiệp. Chữ "tổng hợp" là năm trường xét bằng một điểm cộng từ nhiều thành phần (thi tốt nghiệp, học bạ, đánh giá năng lực…) theo công thức riêng của trường, thường trên thang 100. Con số ấy không đặt cạnh điểm thi tốt nghiệp các năm trước được.
Triển vọng nghề nghiệp
Việt Nam có nhà máy lắp ráp của nhiều hãng và một chuỗi đại lý dịch vụ trải khắp các tỉnh, nên phần việc bảo dưỡng và sửa chữa luôn cần người. Xe điện đang kéo nội dung nghề dịch sang phần điện, pin và phần mềm, và trường đã bắt đầu mở chương trình riêng cho hướng này. Mặt còn lại nên biết trước: hai đến ba năm đầu phần lớn kỹ sư mới ra trường làm ở xưởng hoặc dây chuyền, ca kíp và môi trường dầu mỡ là chuyện bình thường, thu nhập khởi điểm không khác nhiều so với thợ nghề đã có tay. Ngành cũng đông người học, riêng Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đã dành 300 chỉ tiêu cho một chương trình Công nghệ kỹ thuật ô tô năm 2026, nên cạnh tranh việc làm ở nhóm vị trí phổ thông là có thật.
Hai mã ngành ô tô và trường đã đối chiếu tháng 8/2026
| Mã ngành | Tên theo Thông tư 09/2022 | Chương trình nghiêng về | Trường đã đối chiếu ở trang tuyển sinh |
|---|---|---|---|
| 7520130 | Kỹ thuật ô tô | Tính toán, thiết kế, thử nghiệm; có hướng tích hợp thạc sĩ | Đại học Bách khoa Hà Nội (TE1); Trường Đại học Giao thông vận tải; Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | Chẩn đoán, vận hành, bảo dưỡng, quản lý kỹ thuật và dịch vụ | Đại học Công nghiệp Hà Nội; Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải; Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM |
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam công bố chuyên ngành Kỹ thuật ô tô mã chương trình D122, điểm chuẩn 2026 là 22,4, nhưng thông báo điểm trúng tuyển của trường xếp theo chuyên ngành và không ghi mã ngành, nên chưa xếp vào bảng này.
Câu hỏi thường gặp
- Kỹ thuật ô tô và Công nghệ kỹ thuật ô tô khác nhau thế nào?
- Đó là hai mã ngành khác nhau trong Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Kỹ thuật ô tô mã 7520130 thuộc nhóm Kỹ thuật, chương trình nặng phần tính toán, thiết kế và thử nghiệm. Công nghệ kỹ thuật ô tô mã 7510205 thuộc nhóm Công nghệ kỹ thuật, chương trình nặng phần chẩn đoán, vận hành, bảo dưỡng và quản lý kỹ thuật. Bằng tốt nghiệp ghi đúng tên ngành đã trúng tuyển, nên hai mã không thay thế cho nhau khi xét tuyển.
- Ngành Kỹ thuật ô tô thi khối nào?
- Tổ hợp khác nhau theo từng trường. Đại học Bách khoa Hà Nội xét ngành Kỹ thuật Ô tô mã TE1 theo A00, A01, K01 và bài thi đánh giá tư duy K00. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải xét chương trình Công nghệ kỹ thuật ô tô học tại Phú Thọ theo A00, A01, D01, D07, C01, C02 cùng các tổ hợp mới X02, X03, X26, X27. Trường nào không công bố thì xem đề án tuyển sinh của trường đó.
- Học Kỹ thuật ô tô ra trường làm gì?
- Ba nhóm việc phổ biến là dịch vụ kỹ thuật tại đại lý xe, sản xuất và kiểm soát chất lượng tại nhà máy lắp ráp, và đăng kiểm phương tiện. Người học sâu phần thiết kế có thể làm kỹ sư thử nghiệm cho hãng xe hoặc nhà cung cấp linh kiện. Phần lớn sinh viên mới ra trường bắt đầu ở xưởng dịch vụ hoặc dây chuyền lắp ráp, sau vài năm mới chuyển sang vị trí kỹ thuật hoặc quản lý.
- Xe điện có làm ngành Kỹ thuật ô tô mất giá không?
- Xe điện làm thay đổi phần lớn nội dung học chứ không xoá ngành. Xe điện bỏ động cơ đốt trong và hộp số nhiều cấp, nhưng thêm pin, động cơ điện, hệ thống điều khiển và phần mềm. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đã mở riêng chương trình Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid, điểm chuẩn 2026 theo kết quả thi tốt nghiệp là 23,00. Người học chỉ giỏi phần cơ khí động cơ đốt trong sẽ hẹp cửa hơn trước.
- Trường nào đào tạo ngành Kỹ thuật ô tô?
- Đây là ngành có nhiều trường đào tạo, danh sách trên trang này là các trường đã đối chiếu ở trang tuyển sinh chính thức tháng 8/2026: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải và Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM. Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM mở cả hai mã cùng lúc, mã 7510205 và mã 7520130.
Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT — Danh mục thống kê ngành đào tạo, mã 7520130 và 7510205
- O*NET 17-2141.00 Mechanical Engineers (mã Holland: RI)
- https://ts.hust.edu.vn/training-cate/nganh-dao-tao-dai-hoc/ky-thuat-o-to
- https://utt.edu.vn/vn/tuyensinh/dai-hoc/thong-tin-tuyen-sinh-nam-2026-a16905.html
- https://utt.edu.vn/vn/tuyensinh/tuyen-sinh/dai-hoc-chinh-quy/diem-chuan-trung-tuyen-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-a17297.html
- https://www.haui.edu.vn/vn/tin-tuc/thong-tin-tuyen-sinh-trinh-do-dai-hoc-nam-2026/67454
- https://tuyensinh.ut.edu.vn/nganh-tuyen-sinh-dai-hoc/gioi-thieu-nganh-cong-nghe-ky-thuat-o-to/
- https://tuyensinh.utc.edu.vn/?q=thong-tin-nganh-tuyen-sinh
- https://gtvthcm.edu.vn/muc-luong-va-tiem-nang-thang-tien-trong-nganh-ky-thuat-o-to/
- https://tuyensinh.ctu.edu.vn/chuong-trinh-dai-tra/841-danh-muc-nganh-va-chi-tieu-tuyen-sinh-dhcq.html
- https://qao.dthu.edu.vn/nganh-tuyen-sinh
- https://upt.edu.vn/tuyen-sinh-dai-hoc/thong-tin-tuyen-sinh-nam-2026/