Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ kỹ thuật cơ khí là ngành đại học mã 7510201, học cách chế tạo, vận hành và bảo trì máy móc trong nhà máy: đọc bản vẽ, gia công trên máy CNC, lắp ráp, đo kiểm và cải tiến dây chuyền. Đây là mã thuộc lĩnh vực 751 Công nghệ kỹ thuật, nghiêng về làm ra sản phẩm thật, khác mã song sinh 7520103 Kỹ thuật cơ khí thuộc lĩnh vực 752 vốn nặng phần thiết kế và tính toán. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 360 chỉ tiêu cho mã này năm 2026, cộng ba chương trình nhánh, nên đây là một trong những ngành đông chỗ nhất khối kỹ thuật.
Mã sáu số theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, áp dụng cho khóa tuyển sinh từ 1/1/2027. Đề án tuyển sinh năm 2026 vẫn ghi mã bảy số.
Tố chất phù hợp
- Thích tháo ra lắp vào, hiểu máy móc bằng tay chứ không chỉ trên giấy
- Học được Toán và Vật lý ở mức chắc
- Đọc và vẽ được bản vẽ kỹ thuật
- Cẩn thận với dung sai, kích thước, an toàn lao động
- Chịu được môi trường xưởng: ồn, dầu mỡ, đứng nhiều
Mức lương tham khảo
Mới ra trường: 8–13 triệu/tháng ở vị trí kỹ sư công nghệ, kỹ sư sản xuất
Có kinh nghiệm: 18–35 triệu/tháng khi phụ trách chuyền, làm kỹ sư thiết kế khuôn hoặc quản lý xưởng
Ước lượng theo mặt bằng nhân sự kỹ thuật sản xuất 2025–2026, chưa có báo cáo lương riêng cho từng mã ngành. Nhà máy có vốn nước ngoài và vị trí đòi tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn trả cao hơn rõ rệt.
Học những gì
- •Vẽ kỹ thuật và thiết kế trên phần mềm CAD
- •Cơ lý thuyết, sức bền vật liệu, nguyên lý chi tiết máy
- •Công nghệ chế tạo và gia công cắt gọt
- •Lập trình và vận hành máy CNC
- •Dung sai, đo lường và kiểm tra chất lượng
- •Vật liệu cơ khí và xử lý nhiệt
- •Tự động hóa quá trình sản xuất
Ra trường làm gì
- •Kỹ sư công nghệ, kỹ sư sản xuất tại nhà máy
- •Kỹ sư thiết kế khuôn mẫu, đồ gá
- •Lập trình viên máy CNC
- •Kỹ sư bảo trì thiết bị, dây chuyền
- •Nhân viên quản lý chất lượng, đo kiểm
- •Kỹ sư bán hàng thiết bị công nghiệp
- •Quản lý xưởng, quản lý sản xuất
Trường đào tạo tiêu biểu
- •ĐH Công nghiệp Hà NộiHà Nội
Đây là một số trường tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ.
Tìm trường đào tạo ngành này gần bạn →Điểm chuẩn qua các năm
Điểm thi tốt nghiệp THPT ở những trường chúng tôi đã gom số, chỉ gồm chương trình trường xếp đúng mã ngành này. Năm 2025 đề thi đổi cấu trúc, nên điểm 2024 và 2025 không so thẳng được.
| Trường · chương trình | 2024 | 2025 | 2026 |
|---|---|---|---|
| Đại học Công nghiệp Hà NộiCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 24,35 | 23,72chung | 24,68chung |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 23,5 | 25,5 | — |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật cơ khí (Phân hiệu Quảng Ngãi)Mã 7510201 | 17 | 16 | — |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật cơ khí (TCTA)Mã 7510201C · ngành 7510201 | 22 | 23,25 | — |
| Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhSản xuất thông minh (hệ kỹ sư)Mã 7510201 | — | — | 70/100tổng hợp |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuCông nghệ kỹ thuật cơ khí (chương trình ngoại ngữ tiếng Nhật)Mã 7510201NB · ngành 7510201 | 15 | 15 | — |
| Trường Đại học Bà Rịa - Vũng TàuKỹ thuật Robot và Cơ điện tử (ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí)Mã 7510201C1 · ngành 7510201 | — | 15 | — |
| Trường Đại học Cửu LongCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 15 | 15 | 15 |
| Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật cơ khí - chương trình tiên tiếnMã 7510201A · ngành 7510201 | 23 | 800/1200tổng hợp | — |
| Trường Đại học Lạc HồngCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 15,1 | — | 15,1 |
| Trường Đại học Nam Cần ThơCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 22,5 | 23,1 | 23,65 |
| Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí MinhCông nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình nâng cao)Mã 7510201C · ngành 7510201 | 22,5 | 23,1 | 23,65 |
| Trường Đại học Phạm Văn ĐồngCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 15 | — | 15 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà NẵngCông nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí chế tạo)Mã 7510201 | 21,6 | 21,1 | 22,11tổng hợp |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà NẵngCông nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Thiết kế và mô phỏng số trong cơ khí)Mã 7510201A · ngành 7510201 | — | 19,1 | 21,63tổng hợp |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201TC · ngành 7510201 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongCông nghệ kỹ thuật cơ khí (Kỹ sư/cử nhân làm việc Nhật Bản)Mã 7510201NB · ngành 7510201 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongCông nghệ kỹ thuật cơ khí (Liên kết quốc tế 2+2 với ĐH Tongmyong)Mã 7510201HQ · ngành 7510201 | — | — | 15 |
| Trường Đại học Tiền GiangCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 15 | 15chung | 15chung |
| Trường Đại học Trà VinhCông nghệ kỹ thuật cơ khíMã 7510201 | 15 | — | 15 |
Điểm trên thang 30 nếu không ghi thang khác. Bấm vào một con số để mở văn bản của trường có số ấy. Dấu — là năm đó chương trình không tuyển, hoặc chúng tôi chưa tìm được thông báo. Chữ "chung" là năm trường công bố một mức cho mọi phương thức, sau khi quy đổi về thang điểm thi tốt nghiệp. Chữ "tổng hợp" là năm trường xét bằng một điểm cộng từ nhiều thành phần (thi tốt nghiệp, học bạ, đánh giá năng lực…) theo công thức riêng của trường, thường trên thang 100. Con số ấy không đặt cạnh điểm thi tốt nghiệp các năm trước được.
Triển vọng nghề nghiệp
Nhà máy mọc ở khắp các tỉnh và ngành nào cũng cần người vận hành, bảo trì, cải tiến máy, nên đây là một trong số ít ngành kỹ thuật mà em không phải rời quê mới có việc. Mặt còn lại nên biết trước: công việc gắn với xưởng và ca kíp, môi trường ồn và bụi dầu, và những phần việc lặp lại đang bị máy tự động thay dần. Muốn đi xa thì phải học tiếp phần thiết kế, tự động hóa hoặc ngoại ngữ để vào nhà máy nước ngoài.
Bốn chương trình của mã 7510201 tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026
| Mã xét tuyển | Tên chương trình | Chỉ tiêu |
|---|---|---|
| 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chương trình chuẩn) | 360 |
| 7510201TA | Công nghệ kỹ thuật cơ khí, dạy bằng tiếng Anh | 40 |
| 75102012 | Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu | 60 |
| 75102013 | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | 60 |
Theo Thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trường còn có mã 7510201KS dành cho chương trình kỹ sư với 40 chỉ tiêu, xét từ kết quả học tập bậc đại học của người đã có bằng cử nhân.
Câu hỏi thường gặp
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí khác Kỹ thuật cơ khí thế nào?
- Hai ngành nằm ở hai lĩnh vực khác nhau trong Danh mục thống kê ngành đào tạo. Công nghệ kỹ thuật cơ khí mã 7510201 thuộc lĩnh vực 751 Công nghệ kỹ thuật, học nghiêng về chế tạo, vận hành và bảo trì, tức là làm ra sản phẩm thật trong xưởng. Kỹ thuật cơ khí mã 7520103 thuộc lĩnh vực 752 Kỹ thuật, học nghiêng về thiết kế, tính toán và nghiên cứu. Chữ đầu tên ngành là chỗ phân biệt nhanh nhất.
- Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí có những chuyên ngành nào?
- Tùy trường. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tách mã 7510201 thành bốn chương trình cho năm 2026: chương trình chuẩn 360 chỉ tiêu, chương trình dạy bằng tiếng Anh 40 chỉ tiêu, Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu 60 chỉ tiêu và Thiết kế cơ khí cùng kiểu dáng công nghiệp 60 chỉ tiêu.
- Học ngành này ra bằng cử nhân hay kỹ sư?
- Tùy chương trình chứ không tùy lĩnh vực 751 hay 752. Theo Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021, chương trình cử nhân tối thiểu 120 tín chỉ, còn chương trình bậc 7 như kỹ sư tối thiểu 150 tín chỉ. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội còn có chương trình kỹ sư mã 7510201KS với 40 chỉ tiêu, xét từ người đã có bằng cử nhân cùng ngành.
- Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí thi khối nào?
- Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội xét mã 7510201 năm 2026 bằng các tổ hợp A00 gồm Toán, Vật lí, Hóa học; A01 gồm Toán, Vật lí, Tiếng Anh; cùng hai tổ hợp mới X06 và X07 có môn Tin học và Công nghệ công nghiệp. Trường còn xét thêm theo tổ hợp riêng của trường và các chứng chỉ quốc tế như SAT từ 1000 điểm hoặc IELTS Academic từ 5.0.
- Học Công nghệ kỹ thuật cơ khí ra trường làm gì?
- Đầu ra gồm kỹ sư công nghệ và kỹ sư sản xuất tại nhà máy, kỹ sư thiết kế khuôn mẫu và đồ gá, lập trình viên máy CNC, kỹ sư bảo trì thiết bị và dây chuyền, nhân viên quản lý chất lượng, kỹ sư bán hàng thiết bị công nghiệp, hoặc quản lý xưởng. Đây là nhóm ngành mà khu công nghiệp ở tỉnh nào cũng cần, không dồn về hai thành phố lớn.
Thông tin trên trang đối chiếu nguồn ở thời điểm tháng 8/2026. Điểm chuẩn, học phí và chỉ tiêu đổi theo từng năm, xem bản mới nhất trên trang tuyển sinh của trường.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT — Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, mã 7510201
- Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 — chuẩn chương trình đào tạo: cử nhân tối thiểu 120 tín chỉ, chương trình bậc 7 tối thiểu 150 tín chỉ
- https://www.haui.edu.vn/vn/tin-tuc/thong-tin-tuyen-sinh-trinh-do-dai-hoc-nam-2026/67454
- https://tuyensinh.hvu.edu.vn/
- https://tuyensinh.huaf.edu.vn/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-cua-truong-dai-hoc-nong-lam-dai-hoc-hue/